muối tác dụng với bazơ
Các sản phẩm thu được sau phản ứng như NaOH, Ba (OH)2, KOH… phần đông tan trong nước, tạo ra dung dịch bazơ hay hỗn hợp kiềm có tác dụng giấy quỳ tím gửi màu. Tác dụng với axit Các Oxit bazơ chức năng với axit (thường là HCl xuất xắc H2SO4), thành phầm sau phản nghịch ứng tạo ra muối cùng nước.
Oxit bazo tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo. 3.2. Tác dụng với axit. Hầu hết các oxit bazơ tác dụng với axít tạo thành muối và nước hầu hết các oxit bazơ đều tác dụng được. Công thức chung được thể hiện dưới đây: Oxit bazo + axit -> Muối + H 2 O
Bằng cách Đk, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách Bảo mật của chúng tôi. Cặp muối khi tác dụng với dung dịch NH3 dư đều tạo kết tủa là AlCl3 và FeCl3. A sai vì Na2SO4 không tạo kết tủa với NH3. C sai vì CuSO4 tạo kết tủa, tiếp theo đó kết tủa tan khi NH3 dư
Bước 1: Đổi dữ kiện của đề bài đã cho ra số mol. Bước 2: Viết PTHH xảy ra. Bước 3: Tính khối lượng axit phản ứng, khối lượng nước tạo thành. Bước 4: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m oxit + m axit = m muối + m nước. m oxit = m muối + m nước - m axit.
- Tác dụng với bazo tạo thành muối và nước Cu (OH)2 + H2SO4 -> CuSO4 + 2H2O - Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối + nước Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2 FeO + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2O CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O - Tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới Điều kiện xảy ra phản ứng Muối phản ứng là muối tan. Muối mới không tan trong Axit mới.
Mann Flirtet Mit Mir Trotz Freundin. Ôn tập môn Hóa học 9Các dạng bài tập muối tác dụng với bazơ được VnDoc sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Hóa học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài dạng bài tập muối tác dụng với bazơI. Lý thuyếtII. Bài tập áp dụngI. Lý thuyết Bài tập Cho từ từ dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 vào dung dịch AlCl3 thì có các PTHH sau. 3NaOH + AlCl3 → AlOH3 + 3NaCl 1NaOH dư + AlOH3 → NaAlO2 + 2H2O 24NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O 3và3BaOH2 + 2AlCl3 → 2AlOH3 + 3BaCl2 1BaOH2 dư + 2AlOH3 → BaAlO22 + 4H2O 24BaOH2 + 2AlCl3 → BaAlO22 + 3BaCl2 + 4H2O 3Ngược lại Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 chỉ có PTHH sauAlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2Ovà 2AlCl3 + 4BaOH2 → BaAlO22 + 3BaCl2 + 4H2O Bài tập Cho từ từ dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 vào dung dịch Al2SO43 thì có các PTHH sau. 6NaOH + Al2SO43 → 2AlOH3 + 3Na2SO4 1NaOH dư + AlOH3 → NaAlO2 + 2H2O 28NaOH + Al2SO43 → 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O 3Và3BaOH2 + Al2SO43 → 2AlOH3 + 3BaSO4 1BaOH2 dư + 2AlOH3 → BaAlO22 + 4H2O 24BaOH2 + Al2SO43 → BaAlO22 + 3BaSO4 + 4H2O 3Ngược lại Cho từ từ dung dịch Al2SO43 vào dung dịch NaOH hoặc KOH hay BaOH2 hoặc CaOH2 thì có PTHH nào xảy ra?Al2SO43 + 8NaOH → 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O 3/Al2SO43 + 4BaOH2 → BaAlO22 + 3BaSO4 + 4H2O 3//Một số phản ứng đặc biệtNaHSO4 dd + NaAlO2 + H2O → AlOH3 + Na2SO4NaAlO2 + HCl + H2O → AlOH3 + NaClNaAlO2 + CO2 + H2O → AlOH3 + NaHCO3II. Bài tập áp dụng Bài 1 Cho 200ml dung dịch NaOH vào 200g dung dịch Al2SO43 1,71%. Sau phản ứng thu được 0,78g kết tủa. Tính nồng độ mol/l của dung dịch NaOH tham gia phản ứng. Đáp sốTH1 NaOH thiếuSố mol NaOH = 3số mol AlOH3 = 3. 0,01 = 0,03 mol -> CM NaOH = 0,15MTH2 NaOH dư → CM NaOH = 0,35M Bài 2 Cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào 160ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe2SO43 0,125M và Al2SO43 0,25M. Sau phản ứng tách kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn C. a/ Tính mrắn Tính nồng độ mol/l của muối tạo thành trong dung sốa/ mrắn C = 0,02 . 160 + 0,02 . 102 = 5,24gb/ Nồng độ của Na2SO4 = 0,18 0,56 = 0,32M và nồng độ của NaAlO2 = 0,07M Bài 3 Cho 200g dung dịch BaOH2 17,1% vào 500g dung dịch hỗn hợp NH42SO4 1,32% và CuSO4 2%. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. a/ Tính thể tích khí A đktcb/ Lấy kết tủa B rửa sạch và nung ở nhiệt cao đến khối lượng không đổi thì được bao nhiêu gam rắn?c/ Tính nồng độ % của các chất trong sốa/ Khí A là NH3 có thể tích là 2,24 litb/ Khối lượng BaSO4 = 0,1125 . 233 = 26,2g và mCuO = 0,0625 . 80 = 5gc/ Khối lượng BaOH2 dư = 0,0875 . 171 = 14,96gmdd = Tổng khối lượng các chất đem trộn - mkết tủa - mkhímdd = 500 + 200 – 26,21 – 6,12 – 1,7 = 666gNồng độ % của dung dịch BaOH2 = 2,25% Bài 4 Cho một mẫu Na vào 200ml dung dịch AlCl3 thu được 2,8 l í t khí đktc và một kết tủa A. Nung A đến khối lượng không đổi thu được 2,55 gam chất rắn. Tính nồng độ mol/l của dung dịch AlCl3 . Hướng dẫnmrắn Al2O3 -> số mol của Al2O3 = 0,025 mol → số mol AlOH3 = 0,05 molsố mol NaOH = 2số mol H2 = 0,25 NaOH thiếu, chỉ có phản + AlCl3 → AlOH3 + 3NaClKhông xảy ra vì số mol AlOH3 tạo ra trong phản ứng > số mol AlOH3 đề NaOH dư, có 2 phản ứng xảy + AlCl3 → AlOH3 + 3NaCl0,15 0,05 0,05 mol4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + H2O0,25 – 0,15 0,025Tổng số mol AlCl3 phản ứng ở 2 phương trình là 0,075 mol→ Nồng độ của AlCl3 = 0,375M Bài 6 Cho 200ml dung dịch NaOH xM tác dụng với 120 ml dung dịch AlCl3 1M, sau cùng thu được 7,8g kết tủa. Tính trị số x? Đáp sốTH1 Nồng độ AlCl3 = 1,5MTH2 Nồng độ AlCl3 = 1,9M Bài 7 Cho 9,2g Na vào 160ml dung dịch A có khối lượng riêng 1,25g/ml chứa Fe2 SO43 0,125M và Al2 SO43 0,25M. Sau khi phản ứng kết thúc người ta tách kết tủa và đem nung nóng đến khối lượng không đổi thu được chất rắn. a/ Tính khối lượng chất rắn thu Tính nồng độ % của dung dịch muối thu sốa/ mFe2O3 = 3,2g và mAl2O3 = 2, Nồng độ % của các dung dịch là C%Na2SO4 = 12,71% và C%NaAlO2 = 1,63%-Ngoài Các dạng bài tập muối tác dụng với bazơ đã được VnDoc giới thiệu, mời các bạn cùng tham khảo thêm Chuyên đề Hóa học lớp 9, Trắc nghiệm Hóa học 9, Lý thuyết môn Hóa học lớp 9 để hoàn thành tốt chương trình học ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.
Chuyên đề môn Hóa học lớp 9Chuyên đề Hóa học lớp 9 Axit, bazo, muối tác dụng với muối được VnDoc sưu tầm và giới thiệu tới các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham khảo. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tốt môn Hóa học lớp 9 hiệu quả hơn. Mời các bạn tham thuyết Axit, bazo, muối tác dụng với muốiI/ Lý thuyết và phương pháp giảiII/ Bài tập vận dụngI/ Lý thuyết và phương pháp giảiPhản ứng axit, bazơ, muối tác dụng với muối trong dung dịch là phản ứng trao + muối → muối mới + axit mớiBazơ + muối → muối mới + bazơ mớiMuối + muối → 2 muối mớiVD H2SO4 + BaNO32 → BaSO4 kết tủa trắng + 2HNO3NaOH + CuSO4 → CuOH2 kết tủa xanh lam + Na2SO4Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 kết tủa trắng + 2NaClĐiều kiện xảy ra phản ứng- Muối phản ứng là chất tan hoặc ít tan- Sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện ly yếu H2O…Phương pháp giải- Bước 1 Lập PTHH xảy Bước 2 Tính toán theo số liệu đề bài cho, đặt ẩn, lập hệ phương trình nếu cần.- Bước 3 Tính toán theo yêu cầu của đề bài dựa vào PTHH, giải hệ phương trình nếu có.II/ Bài tập vận dụngBài 1 Hoà tan Na2CO3 vào Vml hỗn hợp dung dịch axit HCl 0,5M và H2SO4 1,5M thì thu được một dung dịch A và 7,84 lit khí B đktc. Cô cạn dung dịch A thu được 48,45g muối Tính Vml hỗn hơp dung dịch axit đã dùng?b/ Tính khối lượng Na2CO3 bị hoà dẫnGiả sử phải dùng Vlit dung dịch gồm HCl 0,5M và H2SO4 1, + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO20,25V 0,5V 0,5V 0,25V molNa2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO21,5V 1,5V 1,5V 1,5V molTheo bài ra ta cóSố mol CO2 = 0,25V + 1,5V = 7,84 22,4 = 0,35 mol IKhối lượng muối thu được 58, + = 48,45 g IIV = 0,2 l = mol Na2CO3 = số mol CO2 = 0,35 molVậy khối lượng Na2CO3 đã bị hoà tanmNa2CO3 = 0,35 . 106 = 37, 2 Cho 13,8 gam A là muối cacbonat của kim loại kiềm vào 110ml dung dịch HCl 2M. Sau phản ứng thấy còn axit trong dung dịch thu được và thể tích khí thoát ra V1 vượt quá 2016ml. Viết phương trình phản ứng, tìm A và tính V1 đktcHướng dẫnM2CO3 + 2HCl → 2MCl + H2O + CO2Theo PTHH ta cóSố mol M2CO3 = số mol CO2 > 2,016 22,4 = 0,09 mol→ Khối lượng mol M2CO3 < 13,8 0,09 = 153,33 IMặt khác Số mol M2CO3 phản ứng = 1/2 số mol HCl < 1/2. 0, = 0,11 mol→ Khối lượng mol M2CO3 = 13,8 0,11 = 125,45 IITừ I, II → 125,45 < M2CO3 < 153,33 → 32,5 < M < 46,5 và M là kim loại kiềm→ M là Kali KVậy số mol CO2 = số mol K2CO3 = 13,8 138 = 0,1 mol → VCO = 2,24 litTrong phần chuyên đề trên đây chúng ta có thể hiểu biết thêm về Axit, bazo, muối tác dụng với muối gồm các phản ứng hóa học giữa các axit với muối, bazo và muối với đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn lý thuyết Hóa học 9 Axit, bazo, muối tác dụng với muối. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Hóa học 9, Giải bài tập Hóa học lớp 9, Giải bài tập Vật Lí 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc.
muối tác dụng với bazơ